Dưới đây là bảng tóm tắt về các cú pháp và cách sử dụng của các thành phần trong ngôn ngữ lập trình Java:
| Câu Lệnh | Cú pháp và Sử dụng |
|---|---|
| if-else | if (điều kiện) { // Thực thi nếu điều kiện đúng }
else { // Thực thi nếu điều kiện sai } |
| switch | switch (biến) {
case giá_trị_1: // Thực thi nếu biến == giá_trị_1
break;
// Kết thúc case default:
// Thực thi nếu không có case khớp } |
| for | for (giá_trị_ban_đầu; điều_kiện_dừng; tăng/giảm_biến) { // Thực thi các câu lệnh trong vòng lặp } |
| while | while (điều_kiện) { // Thực thi các câu lệnh trong vòng lặp } |
| do-while | do { // Thực thi các câu lệnh trong vòng lặp } while (điều_kiện); |
| 3 ngôi | biểu_thức_điều_kiện ? giá_trị_nếu_đúng : giá_trị_nếu_sai; |
| break | (*) |
| continue | (*) |
| foreach | (**) |
(*)
Từ khóa | Chức năng | Đặc điểm |
|---|---|---|
break | Kết thúc vòng lặp ngay lập tức | - Dừng vòng lặp khi được gọi. - Chương trình tiếp tục thực thi sau vòng lặp. - Thường dùng để thoát vòng lặp khi một điều kiện được đáp ứng. |
continue | Bỏ qua phần còn lại của lần lặp hiện tại | - Bỏ qua các câu lệnh còn lại trong lần lặp hiện tại và chuyển sang lần lặp tiếp theo. - Dùng để bỏ qua một số lần lặp theo điều kiện. |
Khái niệm | Mô tả |
|---|---|
Foreach | Cấu trúc lặp đơn giản để duyệt qua các phần tử của một tập hợp hoặc mảng. |
Ưu điểm | - Truy cập phần tử dễ dàng, không cần quan tâm đến chỉ mục. - Mã nguồn ngắn gọn, dễ đọc. |
Cú pháp | for (type element : collection) { // Xử lý phần tử} |
Thành phần | - type: Kiểu dữ liệu của phần tử trong tập hợp.- element: Biến lưu trữ từng phần tử khi lặp.- collection: Tập hợp hoặc mảng cần lặp. |
Hạn chế | - Không thể thay đổi giá trị của phần tử trong tập hợp. - Nếu cần thay đổi phần tử, phải dùng vòng lặp for thông thường. |

.png)
.png)
.png)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét