Kiểu dữ liệu là gì?
Kiểu dữ liệu là là tập hợp các nhóm dữ liệu có chung đặc tính, cách lưu trữ và thao tác xử lý. Nhờ có kiểu dữ liệu thì compiler nhận biết được kích thước của một biến và khả năng lưu trữ của nó.
Lý do phải có kiểu dữ liệu
Biến cần có bộ nhớ dành riêng để lưu trữ giá trị. Nghĩa nào khi bạn khai báo biến bạn cần dữ trữ không gian cho bộ nhớ.
Dựa vào kiểu dữ liệu của biến, hệ điều hành sẽ cấp bộ nhớ và quyết định thứ gì có thể lưu trữ ở bộ nhớ đã cho. Như biến có kiểu dữ liệu số nguyên, số thức hay kí tự thì hệ điều hành sẽ xác định vùng nhớ đó lưu giá trị như thế nào.
Phân loại :
Java có 2 loại kiểu dữ liệu:
- Các kiểu dữ liệu nguyên thủy (Primitive Data Types)
- Các kiểu dữ liệu tham chiếu (Reference Types)
Primitive Data Types
Kiểu dữ liệu | Dùng để | Phạm vi biểu diễn | Giá trị mặc định |
byte | Lưu số nguyên (8 bít) | -128 đến 127 | 0 |
char | Lưu ký tự hoặc số nguyên không âm (16 bít) | 0 đến \uFFFF | 0 |
boolean | Lưu trạng thái đúng/sai (1 bít) | {“True”, “False”} | False |
short | Lưu số nguyên (16 bít) | -32,768 đến 32,767 | 0 |
int | Lưu số nguyên (32 bít) | -2,147,483,648 đến 2,147,483,647 | 0 |
long | Lưu số nguyên (64 bít) | Rất lớn | 0L |
float | Lưu số thực (32 bít) | Rất lớn | 0.0F |
double | Lưu số thực (64 bít) | Rất lớn | 0.00D |
Reference Types
Kiểu dữ liệu tham chiếu là kiểu dữ liệu của đối tượng. Biến của kiểu dữ liệu tham chiếu chỉ chứa địa chỉ của đối tượng dữ liệu tại bộ nhớ Stack. Đối tượng dữ liệu lại nằm ở bộ nhớ Heap. Một số kiểu dữ liệu cụ thể như các mảng (Array), lớp đối tượng (Class) hay kiểu lớp giao tiếp (Interface).


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét