Java Exception là một cơ chế trong ngôn ngữ lập trình Java được sử dụng để xử lý các tình huống ngoại lệ xảy ra trong quá trình thực thi chương trình. Một ngoại lệ là một sự kiện xảy ra trong quá trình thực thi chương trình, khiến cho luồng thực thi thông báo về trạng thái không bình thường. Trong Java, các ngoại lệ được biểu diễn bởi các đối tượng của các lớp con của lớp Throwable.
Dưới đây là một số loại ngoại lệ quan trọng trong Java:
Checked Exceptions (Ngoại lệ kiểm tra): Đây là các ngoại lệ mà trình biên dịch yêu cầu bạn phải xử lý hoặc khai báo (thông qua khai báo
throws). Ví dụ: IOException, FileNotFoundException.Unchecked Exceptions (Ngoại lệ không kiểm tra): Các ngoại lệ này không yêu cầu bạn phải xử lý hoặc khai báo. Thường là các lỗi logic hoặc điều kiện không mong muốn trong quá trình thực thi. Ví dụ: NullPointerException, ArrayIndexOutOfBoundsException.
Errors: Là các tình huống ngoại lệ mà lập trình viên không cần phải xử lý, vì chúng xuất hiện trong môi trường chạy và thường là do vấn đề nghiêm trọng trong môi trường thực thi. Ví dụ: OutOfMemoryError, StackOverflowError.
Java Exception Handling cung cấp các khối để xử lý ngoại lệ, bao gồm:
- Try: Là một khối trong đó bạn đặt mã mà bạn muốn kiểm tra vì các ngoại lệ.
- Catch: Là một khối được sử dụng để bắt ngoại lệ. Bạn có thể xác định một hoặc nhiều khối catch để xử lý các loại ngoại lệ khác nhau.
- Finally: Là một khối được sử dụng để thực hiện các hoạt động dọn dẹp, không phụ thuộc vào việc có xảy ra ngoại lệ hay không.
- Throw: Là một từ khóa được sử dụng để tạo ngoại lệ và ném nó ra khỏi phương thức hiện tại.
- Throws: Là một từ khóa được sử dụng để khai báo các ngoại lệ mà phương thức có thể ném ra.
Ví dụ về sử dụng cơ bản của Java Exception Handling:
try {
// Mã kiểm tra các ngoại lệ
// Ném ngoại lệ nếu có lỗi xảy ra
} catch (ExceptionType1 ex1) {
// Xử lý ngoại lệ loại 1
} catch (ExceptionType2 ex2) {
// Xử lý ngoại lệ loại 2
} finally {
// Thực hiện các hoạt động dọn dẹp, không phụ thuộc vào việc có xảy ra ngoại lệ hay không
}Khối "finally" này được thực thi sau khi khối "try" hoặc "catch" kết thúc. Dù có ngoại lệ xảy ra hay không, nó sẽ luôn được thực thi. Thường thì, bạn sẽ đặt các đoạn mã cần được thực thi dù có xảy ra ngoại lệ hay không trong khối này, như đóng kết nối cơ sở dữ liệu, giải phóng tài nguyên, v.v.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét